SINH THIẾT LỎNG:
Một cách tốt hơn

Tiếp cận những phương pháp chữa bệnh mới bằng một xét nghiệm máu đột phá.

Trong mắt bệnh nhân, từ “sinh thiết” bao hàm sự đau đớn, khổ sở và chậm phục hồi. Ngày nay Guardant360® là một tiêu chuẩn vàng trong xét nghiệm sinh thiết lỏng toàn diện..

Tại sao sử dụng Guardant360®?

Tránh sự đau đớn, quy trình phức tạp và chậm trễ của sinh thiết mô xâm lấn.


Điều trị ung thư không sinh thiết
Xét nghiệm toàn diện không xâm lấn đầu tiên và duy nhất để giải mã khối u và sử dụng trong lâm sàng.

Toàn diện
Danh sách 73 gen nhắm vào các biến dị có thể can thiệp.

Được sử dụng rộng rãi
Hơn 3000 bác sĩ ung bướu đang sử dụng.

Được chứng nhận
Dữ liệu kiểm chứng trên 15000 bệnh nhân

Thay đổi cách điều trị ung thư
Kết quả đến nhanh chóng giúp bác sĩ đưa ra những quyết định điều trị.

Ai có thể làm xét nghiệm

Cho những bệnh nhân:

  1. Không thể lấy sinh thiết khối u.
  2. Được điều trị nhưng không mang lại kết quả.
  3. Mắc ung thư đã di căn.

Cho những dạng ung thư :

  • Ung thư không rõ nguyên phát
  • Bàng quang
  • Buồng trứng
  • Phổi không tế bào nhỏ
  • Ống mật
  • Tuyến tiền liệt
  • Phổi tuyến
  • Đại trực tràng
  • Tuyến tụy
  • Dạ dày
  • Ung thư hắc tố
  • U nguyên bào thần kinh đệm

Kết quả sẽ có trong bao lâu?

Xét nghiệm thực hiện như thế nào?


Guardant360 bắt đầu bằng việc lấy mẫu máu.

Chúng tôi giải trình tự sâu ADN ung thư của bạn bằng công nghệ độc quyền.

Chúng tôi mang đến thông tin hệ gen ung thư của bạn. Bạn và bác sĩ có thể cùng xem xét những lựa chọn điều trị.

Thông tin thêm cho các bác sĩ

Thông tin kỹ thuật

Số lượng gen 73 gen.
Kỹ thuật Kỹ thuật giải trình tự điện tử độc quyền xác định tín hiệu của từng biến dị trong hệ gen của bệnh nhân từ những dữ liệu nhiễu loạn có được từ kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) tiêu chuẩn. Xác định những biến di gồm đột biến điểm, nhân đoạn, hợp đoạn hay mất/thêm đoạn, bao gồm những đột biến sinh dưỡng được khuyến nghị trong hướng dẫn NCCN. Phương pháp này giúp Guardant360 có độ nhạy đơn phân tử, độ đặc hiệu 99.999%, cao nhất trong tất cả phương pháp NGS.
Hiệu suất Giải trình tự điện tử đạt độ đặc hiệu gần hoàn hảo.
Hội đồng cố vấn khối u Có.
Các liệu pháp được báo cáo Dữ liệu chứng nhận ở hơn 15,000 bệnh nhân.
 Số lượng mẫu được chứng nhận Dữ liệu được chứng nhận trên 15000 bệnh nhân

Giải trình tự hoàn toàn ở các exon được xét nghiệm*

Đột biến điểm (SNVs)
73 Gen
Mất/thêm đoạn
23 Gen
Khuếch đại
18 Gen
Dung hợp
6 Gen
  • AKT1
  • ALK
  • APC
  • AR
  • ARAF
  • ARID1A
  • ATM
  • BRAF
  • BRCA1
  • BRCA2
  • CCND1
  • CCND2
  • CCNE1
  • CDH1
  • CDK4
  • CDK6
  • CDKN2A
  • CTNNB1
  • DDR2
  • EGFR
  • ERBB2 (HER2)
  • ESR1
  • EZH2
  • FBXW7
  • FGFR1
  • FGFR2
  • FGFR3
  • GATA3
  • GNA11
  • GNAQ
  • GNAS
  • HNF1A
  • HRAS
  • IDH1
  • IDH2
  • JAK2
  • JAK3
  • KIT
  • KRAS
  • MAP2K1/MEK1
  • MAP2K2/MEK2
  • MAPK1/ERK2
  • MAPK3/ERK1
  • MET
  • MLH1
  • MPL
  • MTOR
  • MYC
  • NF1
  • NFE2L2
  • NOTCH1
  • NPM1
  • NRAS
  • NTRK1
  • NTRK3
  • PDGFRA
  • PIK3CA
  • PTEN
  • PTPN11
  • RAF1
  • RB1
  • RET
  • RHEB
  • RHOA
  • RIT1
  • ROS1
  • SMAD4
  • SMO
  • STK11
  • TERT**
  • TP53
  • TSC1
  • VHL
  • ATM
  • APC
  • ARID1A
  • BRCA1
  • BRCA2
  • CDH1
  • CDKN2A
  • EGFR
  • ERBB2
  • GATA3
  • KIT
  • MET
  • MLH1
  • MTOR
  • NF1
  • PDGFRA
  • PTEN
  • RB1
  • SMAD4
  • STK11
  • TP53
  • TSC1
  • VHL
  • AR
  • BRAF
  • CCND1
  • CCND2
  • CCNE1
  • CDK4
  • CDK6
  • EGFR
  • ERBB2
  • FGFR1
  • FGFR2
  • KIT
  • KRAS
  • MET
  • MYC
  • PDGFRA
  • PIK3CA
  • RAF1
  • ALK
  • FGFR2
  • FGFR3
  • NTRK1
  • RET
  • ROS1

* Exon được chọn để tối ưu hóa đột biến sinh dưỡng đã biết. Danh sách có sẵn nếu được yêu cầu.
** Bao gồm vùng khởi đầu phiên mã TERT.